Khi du học hệ trung học phổ thông ở Úc, bạn sẽ có cơ hội nhận được chứng chỉ tốt nghiệp du học THPT của Úc, đây chính là tấm vé vàng vững chắc giúp du học sinh tiến thẳng vào ngưỡng cửa của rất nhiều trường đại học danh tiếng ở Úc và trên toàn thế giới. Cùng ISC-Intake tìm hiểu ngay về chương trình du học Úc THPT nhé!

Mục lục

Du học Úc hệ THPT sẽ mở ra cơ hội vào các trường đại học danh tiếng của Úc
Du học Úc hệ THPT sẽ mở ra cơ hội vào các trường đại học danh tiếng của Úc

9 lý do nên du học THPT Úc ngay từ lớp 10

Du học Úc ngay từ bậc THPT mang đến nhiều lợi thế hơn cho học sinh quốc tế, đặc biệt về khả năng giao tiếp và hoà nhập dành, rất quan trọng cho những bạn có ý định học tập và định cư lâu dài tại Úc

Lý do nên lựa chọn du học THPT Úc ngay từ sớm: 

  1. Tiêu chuẩn học tập tiêu chuẩn quốc tế, để các bạn được học trong một trong những trường tốt nhất trên thế giới, với quy mô cá nhân hoá lớp học nhỏ (tối đa 30 học sinh trong một lớp).
  2. 100% giáo viên được đào tạo đại học tiêu chuẩn quốc tế, với trình độ chuyên môn cao.
  3. Cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn cao – bao gồm trình độ công nghệ cao, với tất cả các trường đều có hệ thống IT, máy tính và truy cập internet.
  4. Nhà trường thường có khá nhiều các chương trình ‘năng khiếu và tài năng’ để mở rộng các học sinh đạt thành tích cao.
  5. Khung đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn quốc gia ngặt nghèo, đảm bảo rằng học sinh sinh viên thực sự hiểu bài, đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc để có thể tốt nghiệp THPT.
  6. Học sinh được tiếp xúc với môi trường giáo dục quốc tế từ sớm giúp rèn luyện tính tự lập, tăng khả năng thích ứng và tự tin hơn khi bước vào giảng đường đại học so với những bạn cùng trang lứa.
  7. Xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc, tiết kiệm thời gian học các khóa Dự bị, khóa học Anh văn. Chứng chỉ tốt nghiệp du học THPT Úc chính là tấm vé vàng vững chắc giúp du học sinh tiến thẳng vào ngưỡng cửa của rất nhiều trường đại học danh tiếng ở Úc và trên toàn thế giới.
  8. Có thêm cơ hội được phát triển đầy đủ kỹ năng, năng khiếu với các môn học đa dạng, dễ thở, là nền tảng cho các môn học ở bậc cao hơn, định hướng nghề nghiệp ngay từ sớm
  9. Phù hợp với các gia đình có ý định định cư. Bởi, thời gian ở Úc lâu là cơ hội để phát triển sự nghiệp dài hơi, cũng như để định cư sau tốt nghiệp.

ICSEA - Chỉ số đánh giá trường học về lợi thế Giáo dục, xã hội của Cộng đồng

Chỉ số Lợi thế Giáo dục – Xã hội của Cộng đồng (ICSEA) thể hiện kết quả học tập của học sinh, trong số nhiều điều khác, có liên quan đến một số đặc điểm của gia đình học sinh (giáo dục của cha mẹ, giáo dục ngoài trường học của cha mẹ và nghề nghiệp) và trường học (vị trí và kinh tế xã hội nền tảng của học sinh mà nó phục vụ).

ICSEA cho phép phụ huynh có cái nhìn rõ ràng và có thể so sánh lựa chọn được trường học phù hợp, hoàn toàn không phục thuộc tới khả năng tài chính của phụ huynh học sinh hoặc các nguồn lực của một trường học.

ICSEA được tính trên thang điểm có giá trị trung bình là 1000 và độ lệch chuẩn là 100. Chỉ số ICSEA thường dao động từ khoảng 500 (đại diện cho các trường có hoàn cảnh học sinh cực kỳ khó khăn) đến khoảng 1300 (đại diện cho các trường có nguồn học sinh cực kỳ thuận lợi). ACARA tính toán giá trị ICSEA cho tất cả các trường có đủ dữ liệu ở cấp độ tổng hợp quốc gia.

Tìm hiểu về hệ thống giáo dục Úc

Hệ thống giáo dục phổ thông Úc bao gồm mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, bậc trung học phổ thông (THPT) và bậc đại học.

Trường học kéo dài trong 13 năm, từ chương trình mẫu giáo đến trung học phổ thông. Trường học là bắt buộc cho đến khi ít nhất 16 tuổi. Các loại trường học bao gồm trường Công lập, bán công và dân lập.

Sự khác biệt trong hệ thống giáo dục Úc chính là còn bao gồm cả các trường dựa trên tín ngưỡng như trường Công giáo hoặc Hồi giáo. và các trường dựa trên các triết lý giáo dục như Montessori và Steiner.

Tất cả các trường học phải được đăng ký với sở Giáo dục tại Tiểu bang, và phải tuân theo các yêu cầu của chính phủ về cơ sở hạ tầng và chất lượng giáo viên.

Các trường học ở Úc không chỉ giáo dục học sinh, mà còn chính là bước đà để chuẩn bị cho cuộc sống, phát triển kỹ năng giao tiếp, kỷ luật tự giác và tôn trọng bản thân, bạn bè đồng lứa, chính là bước đà tuyệt vời cho cuộc sống sau này.

Các trường cung cấp chương trình giảng dạy đa dạng trong các lĩnh vực học tập chính – tiếng Anh, toán học, nghiên cứu xã hội và môi trường, khoa học, nghệ thuật, các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh, đào tạo về công nghệ, sức khỏe và giáo dục thể chất.

Giáo dục Úc có niềm tin tưởng mạnh mẽ vào những lợi ích của một nền giáo dục toàn diện – bao gồm tinh thần đồng đội, sự thể hiện bản thân và sự phát triển cá nhân bên ngoài lớp học chính thức.

Tại Úc, học sinh sinh viên sẽ được tận hưởng một môi trường học tập đa dạng vừa phong phú về mặt cá nhân vừa mang tính giáo dục, đồng thời phát triển các kỹ năng và phẩm chất cần thiết trong thế giới đang thay đổi từng ngày.

Hệ thống trường THPT Công lập

Được điều hành bởi Chính phủ Bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc. Bậc học này theo hệ thống Công lập sẽ được chính phủ đầu tư và hỗ trợ 100% chi phí nên có mức HỌC PHÍ RẺ hơn nhiều so với các trường tư. Học phí trung bình 13.000 – 15.000 AUD/năm.

Hàng năm chính phủ Úc đều chi nguồn ngân sách rất lớn để nâng cấp và đầu tư cơ sở hạ tầng, trang bị dụng cụ học và giảng dạy, nghiên cứu để cải thiện và đổi mới phương pháp giảng dạy.

Hệ thống trường THPT dân lập/ tư thục

Sở hữu khung chương trình đào tạo chủ động và linh hoạt không theo khuôn mẫu có sẵn, thường có nhiều loại hình riêng biệt, như trường dành riêng cho nam sinh hoặc nữ sinh, trường công giáo… Chi phí học tập tại các trường du học THPT Úc dạng tư thục khi du học Úc dao động khoảng 17.000 – 40.000 AUD/năm.

Hỗ trợ sinh viên ngay tại trường

Các trường THPT được phép tiếp nhận và điều phối viên sinh viên quốc tế đều phải đạt chuẩn quốc gia, với một số dịch vụ hỗ trợ học sinh sinh viên, cụ thể như sau:

  • Nhóm đảm bảo phúc lợi học sinh sinh viên
  • Cố vấn học thuật và cuộc sống
  • Cố vấn nghề nghiệp để hỗ trợ học sinh lập kế hoạch, có lộ trình học tập rõ ràng ngay sau khi tốt nghiệp THPT
  • Các chương trình và nhân viên hỗ trợ tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai
  • Sinh viên quốc tế thường sẽ học tập cùng sinh viên Úc bản địa
  • Chỗ ở tại nhà dân bản xứ: tất cả các gia đình bản xứ phải có sự kiểm tra của cảnh sát để đáp ứng các yêu cầu của luật bảo vệ trẻ em
  • Nhà ở, địa điểm sinh hoạt phải đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc; học sinh sinh viên luôn có số điện thoại liên lạc khẩn cấp 24 giờ.
  • Các trường tư thục tại Úc hiện tại cũng đã cung cấp cơ sở nội trú, ký túc xá để học sinh có thể sinh hoạt ngay tại trường.

Điều kiện để du học THPT Úc

Điều kiện đầu vào tại Úc dành cho học sinh dưới 18 tuổi khá đơn giản, bạn sẽ chỉ cần có điểm IELTS từ 5.0-5.5 khi nhập học chương trình lớp 10. Nếu không có điểm IELTS, học sinh có thể lựa chọn 1 trong 2 phương án sau: 

  • Học thêm 1 kỳ tiếng Anh tại TAFE hoặc bất cứ cơ sở tiếng Anh nào tại Úc, để đạt đủ điều kiện tiếng Anh nhập học THPT
  • Học lại 1 kỳ trước đó (Nếu bạn nhập học lớp 10, hãy học thêm 1 kỳ lớp 9), để đảm bảo tiếng Anh của bạn đạt chuẩn, và có thể theo kịp chương trình học THPT. Tuy nhiên, theo cách này, bạn sẽ không có điểm IELTS, và phải thi lại nếu có mong muốn chuyển địa điểm học tập sang quốc gia khác khi tốt nghiệp THPT. Hệ thống giáo dục tại Úc chấp nhận học sinh quốc tế học tại trường THPT bản địa được nhập học đại học, mà không cần bất cứ chứng chỉ ngôn ngữ nào.

Tại bậc THPT, bộ Giáo dục Úc cũng sẽ không bắt buộc phải có bảng điểm THCS trước đó, tạo điều kiện cho học sinh đến từ mọi nơi trên thế giới có thể tham gia vào các trường THPT & Đại học hàng đầu thế giới.

Chi phí du học THPT Úc

Tính trung bình ở cả trường THPT công lập và dân lập, học phí sẽ rơi vào khoảng 20.000-25.000AUD mỗi năm, qua đó, chi phí tổng quát cho 3 năm du học THPT tại Úc được tính cụ thể như sau:

Hạng mục

Chi phí 1 năm

Chi phí 3 năm

Tiền học

25000AUD

75000AUD

Tiền sinh hoạt phí (Trong KTX tại trường)

9600AUD

28000AUD

Tiền đi lại (3 lần vé khứ hồi kèm chi phí đi lại ở giữa)

1333AUD

4000AUD

Tiền tiêu vặt (300AUD/ tháng)

3600AUD

10800AUD

Tổng chi phí du học THPT Úc

39533AUD

117800AUD

Có thể thấy, tổng cộng 3 năm học tập tại Úc sẽ rơi vào khoảng 120.000AUD, rơi vào khoảng 2 tỷ VND (Trải nghiệm thực tế của du học sinh, cập nhật năm 2014). Đây là số liệu khá chính xác, vì tỷ giá đô Úc và mức sống tại Úc không có biến động nhiều theo thời gian.

Tìm hiểu thêm: Chi phí du học Úc

Danh sách 84 trường THPT tiêu biểu tại các tiểu bang Úc

Hiện nay, có khoảng 1.385 trường tại Úc, cụ thể là: tổng cộng 6256 trường tiểu học, 1.385 trường trung học, 1321 trường tổng hợp và 435 cơ sở giáo dục đặc biệt trên khắp đất nước.

Trong số này, 77% trường tiểu học, 74% trường trung học và 76% trường đặc biệt thuộc hệ thống giáo dục công lập. Các bạn có thể tham khảo danh sách các trường tại đây.

Bang Victoria

Aquinas College

Thành lập năm 1961, trường phổ thông trung học công giáo dành cho nam và nữ, Aquinas College nằm ở phía đông Melbourne. Trường có danh tiếng về chất lượng giảng dạy với Chứng nhận Quốc tế Council of International School (CIS).

Học sinh sẽ có điều kiện theo học chương trình VCE (Victorian Certificate of Education) vào lớp 11 và 12, hoàn thành chương trình VCE là bước đệm lý tưởng để tham gia học tập tại các trường đại học danh giá như Monash University, Deakin University, La Trobe University, University of Melbourne…

Taylors College

Học bổng 2.500 – 5000 AUD dành cho học sinh có thành tích học tập tốt – GPA từ 8.0, đáp ứng yêu cầu tiếng Anh IELTS từ 5.5 và phỏng vấn với nhà trường

Thành lập năm 1920 tại Melbourne, Taylors College sở hữu chương trình giáo dục mang tính thực tiễn, hướng tới kết quả cụ thể, vì mục tiêu đáp ứng những tiêu chuẩn đầu vào của các trường Đại học. Taylors College là bước đệm vững chắc giúp học sinh vào các Đại học hàng đầu tại Úc hoặc New Zealand.

The Peninsula School

Học bổng thường niên: 100% học phí cho hai năm lớp 11, 12 tại trường.

Điều kiện:

  • GPA từ 8.0 trong 3 năm học gần nhất
  • IELTS từ 6.0 (kĩ năng viết đạt tối thiểu từ 5.0)
  • Vượt phỏng vấn với bên đại diện nhà trường

Trường Trung học Peninsula là trường tư thục danh tiếng tại bang Victoria và trên toàn nước Úc về chất lượng giảng dạy, tiện ích, phục vụ học tập. Học sinh sau khi tốt nghiệp trung học tại trường Peninsula có tỷ lệ được nhận vào các trường đại học hàng đầu của Úc và thế giới rất cao.

STT

Trường THPT

Xếp hạng ICSEA

 

Fintona Girls’ School,Balwyn,VIC,3103

1147

1

Melbourne High School

1168

2

Mac.Robertson Girls’ High School

1165

3

Nossal High School,Berwick,VIC,3806

1135

4

Suzanne Cory High School, Werribee, VIC, 3030

1130

5

Ballarat Clarendon College, VIC, 3350

1160

6

Presbyterian Ladies’ College, Burwood, VIC 3125

1202

7

Haileybury College

1179

8

Fintona Girls’ School, Balwyn, VIC 3103

1147

9

Korowa Anglican Girls’ School, Glen Iris, VIC 3146

1191

Bang Nam Úc - South Australia

Eynesbury College

Học bổng Eynesbury Merit Scholarships trị giá lên đến 50% học phí.

  • Lớp 10: Học bổng 50% (GPA từ 8.5) và Học bổng 25% (GPA từ 7.5)
  • Lớp 11: Học bổng 30% (GPA từ 8.0) và Học bổng 25% (GPA từ 7.5)

Eynesbury được biết đến là trường cao đẳng quốc tế hàng đầu tại bang Nam Úc, cung cấp các chương trình giảng dạy toàn diện từ bậc trung học, dự bị đại học đến chương trình cao đẳng chuyển tiếp vào năm 2 của University of South Australia và University of Adelaide.

Eynesbury College có đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn nhiệt tình luôn sẵn sàng giúp đỡ học sinh trong quá trình hướng nghiệp, chọn trường, ngàn. Đặc biệt trường sở hữu tỷ lệ học sinh được chấp nhận vào các trường đại học khác lên đến 95%

Các trường THPT tiêu biểu khác tại Nam Úc

 

STT

Trường THPT

Xếp hạng ICSEA

1

Glenunga International High School,Glenunga,SA,5064

1142

2

Pembroke School,Kensington Park,SA,5068

1178

3

St Peter’s Collegiate Girls School,Stonyfell,SA,5066

1173

4

Walford Anglican School for Girls,Hyde Park,SA,5061

1159

5

St. Peter’s College, St Peters, SA 5069 

1153

6

Wilderness School, Medindie, SA, 5081 

1169

7

St Ignatius College, Athelstone, SA, 5076

1148

8

Prince Alfred College, Kent Town, SA, 5067

1148

9

Seymour College, Glen Osmond, SA, 5064

1145

10

Emmaus Christian College, South Plymton, SA, 5038

1104

Lãnh thổ Australian Capital Territory - Thủ đô Úc

STT

Trường THPT

Xếp hạng ICSEA

1

Radford College

1189

2

Brindabella Christian College

1138

3

Orana Steiner School

1122

4

Canberra Girls Grammar School

1176

5

Burgmann Anglican School

1156

6

Marist College Canberra

1131

7

Trinity Christian School

1125

8

Canberra Grammar School, Red Hill, ACT, 2603

1192

9

Lyneham High School, Lyneham, ACT 2602

1136

10

Telopea Park School, Barton, ACT, 2600

1150

Bang New South Wales

STTTrường THPTXếp hạng ICSEA
1James Ruse Agricultural High School,Carlingford,NSW,21181237
2North Sydney Boys High School,Crows Nest,NSW,20651201
3North Sydney Girls High School,Crows Nest,NSW,20651214
4Sydney Girls High School,Surry Hills,NSW,20101204
5Baulkham Hills High School,Baulkham Hills,NSW,21531204
6Sydney Boys High School,Surry Hills,NSW,20101184
7Hornsby Girls High School,Hornsby,NSW,20771210
8Sydney Grammar School,Darlinghurst,NSW,20101278
9Normanhurst Boys High School,Normanhurst,NSW,20761208
10Northern Beaches Secondary College Manly Campus,North Curl Curl,NSW,20991224

Bang Queensland

STT

Trường THPT

Xếp hạng ICSEA

1

Queensland Academy for Science Mathematics and Technology

1221

2

Brisbane Grammar School

1208

3

Brisbane Girls Grammar School 

1205

4

St Aidan’s Anglican Girl School

1182

5

Brisbane State High School

1151

6

Ormiston College

1131

7

St Joseph’s College (Gregory Terrace)

1180

8

Somerset College

1157

9

St Peter Lutheran College, Indooroopilly

1174

10

Anglican Church Grammar School

1165

Lãnh thổ phía Bắc - Northern Territory

STT

Trường THPT

Xếp hạng ICSEA

1

The Essington School Darwin, Rapid Creek, NT, 0810

1087

2

Darwin Middle School, The Gardens, NT, 0820

1064

3

Nhulunbuy Christian School

1054

4

St Phillip’s College, Alice Springs

1025

5

O’Loughlin Catholic College, Sanderson

1021

6

Our Lady of the Sacred Heart College, Alice Springs

1020

7

Dripstone Middle School, Tiwi

983

8

Palmerston Christian School, Marlow Lagoon

1028

9

NightCliff Middle School, Rapid Creek

967

10

Araluen Christian College, Alice Springs

1014

Bang Tasmania

STT

Trường THPT

Xếp hạng ICSEA

1

John Calvin School, Launceston, TAS, 7250

1055

2

The Friends’ School, North Hobart, TAS 7002

1136

3

St Micheal’s Collegiate School, Hobart, TAS 7000

1135

4

Fahan School, Sandy Bay, TAS 7005

1136

5

Scotch Oakburn College, Newstead, TAS 7250

1109

6

The Hutchins School, Sandy Bay, TAS 7005

1134

7

Taroona High School, Tasmania, TAS 7053

1106

8

Launceston Church Grammar School Mowbray Heights, TAS 7248

1096

9

Calvin Christian School, Kingston, TAS 7050

1079

10

Oakwood School, Claremount, TAS 7011

976

Bang Tây Úc - Western Australia

STT

Trường THPT

Xếp hạng ICSEA

1

Perth Modern School

1239

2

Hale School

1165

3

Christ Church Grammar School

1180

4

St Hilda’s Anglican School of Girls, Mosman Park, WA 6012 

1197

5

St Mary’s Anglican Girls’ School, Karrinyup, WA 6018

1158

6

Rossmoyne Senior High School

1121

7

All Saints’ College, Bull Creek, WA 6149

1154

8

International School of Western Australia

1182

9

Willetton Senior High School

1117

10

Shenton College, Shenton Park, WA, 6008

1159

Kết

Như vậy là có rất nhiều lựa chọn du học THPT Úc dành cho các bạn du học sinh ngay từ lớp 9, khi gia đình đã có ý định cho con du học tại Úc sớm. Để có định hướng rõ ràng hơn, với thủ tục hành chính, nhập học thuận tiện (do các bạn vẫn dưới 18 tuổi, chắc chắn sẽ cần người bảo hộ), hãy liên hệ ngay với ISC-Intake để được tư vấn tốt nhất!